top of page

PHƯƠNG PHÁP TACE

​TACE LÀ GÌ ?

TACE là viết tắt của “nút mạch hoá chất động mạch gan", là một phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng cách tiêm thuốc hóa chất trực tiếp vào động mạch nuôi khối u, đồng thời làm tắc mạch máu này để cắt nguồn nuôi dưỡng khối u. Phương pháp này thường áp dụng cho người mắc ung thư gan không còn khả năng phẫu thuật cắt bỏ, nhưng vẫn còn đủ chức năng gan để điều trị. TACE giúp bệnh nhân kéo dài thời gian sống, cải thiện chất lượng cuộc sống và cần được thực hiện tại cơ sở y tế có chuyên môn.

CE.png

CHỈ ĐỊNH VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN TACE

  • Người bệnh ung thư biểu mô tế bào gan mà khối u không cắt được, hoặc có nhiều u ở cả hai thùy, chưa có xâm nhập mạch máu và chưa có di căn ngoài gan, trên người bệnh có tình trạng thể chất toàn thân (PS) 0-2, chức năng gan còn tốt/chức năng gan bắt đầu suy giảm.

  • Làm giảm kích thước u trước mổ.

  • Tạm thời khống chế khối u để chờ thực hiện bước tiếp theo (làm thuyên tắc tĩnh mạch cửa, ghép gan)

phuong_phap_tace_la_gi_uu_va_nhuoc_diem_cua_tace_trong_dieu_tri_ung_thu_gan_4_66b44a1c25.w

​Quy trình chăm sóc trước và sau thực hiện TACE

high-angle-women-holding-paper.jpg

1

THỦ TỤC
Nhập viện

  • Người bệnh đến khoa, hoàn tất hồ sơ

  • Kích hoạt hồ sơ điện tử, đeo vòng

      thông tin và làm thủ tục          nhập viện.

khamb-17005548545201638164178.jpg

2

Khám và
chỉ định

  • Người bệnh gặp bác sĩ để được
    giải thích về tình trạng bệnh, chỉ định
    xét nghiệm, khám chuyên khoa phù hợp.

khoa-xet-nghiem.jpg

3

Thực hiện
cận lâm sàng

  • Điều dưỡng hỗ trợ lấy máu, đo điện tim,
    siêu âm,... sau đó đưa người bệnh vào phòng, hướng dẫn sử dụng tiện ích.

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ

Kéo dài thời gian sống của người bệnh:

Tình trạng
Thời gian sống trung bình
Điều trị bằng TACE

20–30 tháng (tùy chức năng gan & giai đoạn bệnh)

Không điều trị (chỉ chăm sóc hỗ trợ)

6-10 tháng

Tỷ lệ sống còn:

Thời điểm sau điều trị
Tỷ lệ sống còn (TACE)
Không điều trị
1 năm

35% – 75%

9% – 30%
2 năm

20% – 52%

2% – 3%
3 năm

9% – 40%

1% – 2%
5 năm

6% – 32%

1% – 2%

TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG SAU TACE

sốt.png

Hội chứng sau TACE

Đau hạ sườn phải, sốt, mệt mỏi, buồn nôn, nôn ói,… thường gặp ở 50-80% người bệnh. Thời gian kéo dài: thông thường vài ngày nhưng có thể kéo dài tới 1–2 tuần. Đây là phản ứng thông thường.

vùng bẹn bị bầm.jpg

Tại chổ chọc kim (bẹn)

Rỉ dịch, rỉ máu, đôi khi có khối máu tụ. Rất hiếm khi bị sưng to, đau nhiều, nếu có cần báo bác sĩ ngay lập tức.

xơ gan.jpg

Tỷ lệ biến chứng dưới 5%

Gan mất bù, áp xe gan, vỡ gan, nhồi máu nhu mô, phình động mạch, thuyên tắc phổi, viêm túi mật do thiếu máu hoặc hoại tử túi mật, loét dạ dày, tá tràng.

dị ứng.png

Các biến chứng khác

Liên quan thuốc cản quang: dị ứng, suy thận … nhưng hiếm xảy ra.

50-70% người bệnh có thể gặp phải trướng bụng

tử vong.webp

Tỷ lệ tử vong liên quan đến TACE

Dưới 1%.

bottom of page